Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

TINH DẦU KHỬ MÙI HÔI CHÂN


Tên sản phẩm: Tinh dầu khử mùi hôi chân

Product: Deodorize Smelly Feet Essential Oil 

Tinh dầu khử mùi hôi chân Facare được điều chế và sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu cho các Quý ông làm việc văn phòng, việc mang vớ và giày suốt cả ngày sẽ ít nhiều tạo ra mùi khó chịu và mất tự tin trong giao tiếp. Tinh dầu khử mùi hôi chân của Facare đưa ra giải pháp khử mùi và chăm sóc bàn chân từ hương thơm tươi mát bắt nguồn từ thảo dược thiên nhiên 100%, ngoài ra tinh dầu Facare còn có tính năng diệt khuẩn, khử trùng, chăm sóc và giữ ẩm da chân với hiệu quả toàn diện…
Dạng bao bì: Chai bi lăn thuỷ tinh bên trong hộp giấy.
Dung tích: 10 ml
Hạn sử dụng: 02 năm xem hình trên( in bên ngoài vỏ hộp ) 
Giá bán lẻ: 165.000 VNĐ
Sản phẩm đã được kiểm định và chứng nhận không gây kích ứng da.
Khách hàng có thể đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo bên trong vỏ hộp sản phẩm, hoặc xem hình bên trên.
Thông tin phân phối
Sản phẩm được phân phối bởi Dalosa Vietnam:
Công ty chỉ giao hàng cho Đại lý mua từ 05 chai trở lên, Quý Khách hàng mua ít hơn có thể đến công ty chọn mua.
Tất cả các đại lý, nhà thuốc sẽ có mức chiết khấu ưu đãi so với giá niêm yết
Mọi thông tin vui lòng liên hệ Dalosa Việt Nam
Địa chỉ:  234/1 Vườn Lài, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
Hotline: 01694 940 104-  Tư Vấn 0902 82 2729

DẦU CÁM GẠO


1. Tên Tinh Dầu Tiếng Việt: Dầu Cám Gạo
Tên Tiếng Anh: Rice Bran Oil
Tên Khoa Học: Ryza sativa
2. Bộ Phận Chiết Xuất: Cám gạo
3. Phương Pháp Chiết xuất: Ép lạnh
4. Xuất Xứ: Việt Nam
5.  Quy Cách Đóng Gói
- Bán lẻ: Chai thủy tinh:  500ml, 1000ml.
- Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg
6. Hạn Dùng: 02 Năm tính từ ngày sản xuất
7. Chỉ Tiêu Chất Lượng
Tính chất: Chất lỏng, màu vàng nhạt đến không màu
Thông tin dinh dưỡng:
Độ đạm: 14% min
Hàm lượng chất béo: 3%max
Chất xơ: 8% max
Độ ấm:12% max Hương thơm: Mùi thơm béo ngậy
Chỉ số khúc xạ ở 25 độ C:       1.470 - 1.473
Tỷ trọng ở 25 độ C: 0.9160 - 0.9210
8. Khả năng cung ứng: Khoảng 1000 lít/tháng
9. Thông Tin Chung     
Mô tả: Cỏ mọc hằng năm, cao 0,7-1,5m. Lá có phiến dài, bìa ráp, bẹ cao, trắng, lưỡi bẹ có lông. Chuỳ bao gồm nhiều bông, mang các bông nhỏ màu vàng vàng. Mày hoa có lông gai, 1 hoa, 6 nhị. Quả thóc dính chặt với mày hoa (trấu), ta quen gọi là hạt lúa.
Bộ phận dùng: Hạt thóc, rễ lúa - Semen et Radix Oryzae; đạo nha - Fructus Oryzae Germunatus.
Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Á châu nhiệt đới, được trồng làm lương thực ở khắp nơi. Có hai thứ là Lúa tẻ - var.utilissima A. Camus và Lúa nếp – var. glutinosa Tanaka. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Dầu cám gạo còn có thể cung cấp những lợi ích sức khỏe như sự miễn dịch tốt, dưỡng da và tóc, mang lại cho bạn sự mềm mại và mượt mà.
Dầu cám gạo tốt cho việc bổ dung vitamin và dưỡng chất cho da, tóc. Lúa là loài thực vật thân cỏ có thể cao tới 1-1,8 m. Lá màu xanh lục, mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50–100 cm. Các hoa nhỏ tự thụ phấn mọc thành các cụm hoa phân nhánh. Quả thóc hay gọi là hạt thóc có vỏ cứng dài 5–12 mm và dày 2–3 mm. Hạt thóc sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu. Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh.
10. Tính Năng (Công Dụng)
 Dầu cám gạo vốn rất giàu vitamint E do đó giúp làm chậm quá trình lão hóa da và ngăn ngừa hình thành vết nhăn ở người có tuổi. Dầu cám gạo giúp chống sự dạn ra nên còn thường được dùng ở vùng da đùi và da bụng cho phụ nữ mang thai.
Dầu cám gạo thô thương phẩm - được chiết xuất bằng dung môi n-hexane - thông thường chứa 3-4% chất sáp và khoảng 4.2% chất béo không xà phòng hóa. Trong số các chất không xà phòng hóa có sterol (β-sitosterol, campesterol và stigmasterol): 43%; Triterpene alcohol (24-methylene cycloartanol, cycloartanol và cycloartenol): 28%; 4-methyl sterol: 10%; và một số hợp chất phân cực kém khác (squalene, tocopherol, and tocotrienol): 19%. Hàm lượng các chất không xà phòng hóa trong dầu cám gạo thô cao hơn tất cả các loại dầu thực vật khác.
Dầu Cám Gạo có tác dụng chống ô xi hóa tuyệt vời do trong cám gạo có chứa các chất tocopherol, tocotrienol và các ester của axít ferulic.
Tinh dầu cám gạo (gamma oryzanol) - là một hoạt chất có tác dụng chống acid hóa, ngăn chặn được sự xâm nhập của tia cực tím, cản trở hoạt động bài tiết sắc tố melanin trong biểu bì, do đó có tác dụng phòng chống rám da. Vitamin E thì giúp da chống lại sự lão hóa.
Phụ nữ Nhật Bản thường sử dụng dầu cám gạo để dưỡng da mặt và chống nắng giúp da  mượt mà và láng mịn. Dưỡng da bằng dầu cám gạo giúp ngăn ngừa sự hình thành melanin là tác nhân gây sạm da.
Dầu cám gạo được dùng trong sản phẩm kem chống nắng và dầu sả giúp bảo vệ và làm mượt tóc chống sự chẻ ngọn.
11. Công Thức Pha Chế (Gợi ý)       
Pha chế dầu dưỡng tóc: Dùng một lượng vừa đủ dầu Cám Gạo, thoa đều từ chân tóc tới ngọn tóc, dùng khăn ủ tóc trong thời gian 15 – 20 phút, sau đó gội sạch đầu cùng với dầu gội.
Có thể kết hợp dầu Cám gạo với tinh dầu Vỏ Bưởi, tinh dầu Hương Nhu, tinh dầu Tràm Trà, Bạc Hà theo tỷ lệ 1/30 để tạo thành một hỗn hợp dầu dưỡng tóc hiệu quả, giúp chăm sóc tóc, chống gãy rụng, chẻ ngọn, làm sạch gàu và da đầu, kích thích mọc tóc cho mái tóc khỏe và óng mượt.
Sử dụng mỗi tuần 2-3 lần.
Chăm sóc da: Nhỏ một lượng vừa đủ dầu Cám Gạo lên da mặt hoặc da toàn thân, mát-xa nhẹ nhàng để các dưỡng chất của dầu Cám Gạo thẩm thấu qua da, sau 30 phút làm sạch da cùng với nước ấm hay bông tẩy trang hoặc có thể giữ lại dầu dưỡng trên da cho tới khi cần thiết phải làm sạch da.
Để nâng cao hiệu quả chăm sóc da, có thể kết hợp dầu Cám Gạo với một số tinh dầu như tinh dầu Hoa Hồng, tinh dầu Oải Hương, tinh dầu Ngọc Lan Tây, tinh dầu Phong Lữ…theo tỷ lệ 1/40 (1ml tinh dầu + 30ml dầu Cám gạo) để tạo thành một hỗn hợp dầu massage cung cấp các vitamin thiết yếu để nuôi dưỡng làn da, giúp giữ ẩm, kháng khuẩn làm sạch da, chống lão hóa da nhanh và cho da trắng dần tự nhiên. Dùng tốt nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tuần dùng từ 1 -3 lần, tránh bụi bẩn.
Kem chống nắng: Dầu Cám Gạo có thể bảo vệ cho làn da chống lại các tia UV có hại dưới ánh nắng mặt trời. Hãy dùng vài giọt dầu Cám Gạo bôi lên những vùng da tiếp xúc với ánh nắng để bảo vệ làn da.
12      Tính Năng Khác   Dùng dầu cám gạo dưỡng da cực kì đơn giản, bạn có thể sử dụng trực tiếp thoa lên da hay trộn chung với một loại tinh dầu khác hoặc mật ong để tạo thành một hỗn hợp dưỡng trắng và chống sạm, nám da. Bên cạnh đó, dầu cám gạo cũng giúp phục hồi những vùng da bị rạn nứt do trời lạnh hay vết dao kéo, bạn có thể thoa dầu cám gạo lên những vùng bị rạn để đẩy lùi tình trạng này. Tắm rửa sạch sẽ, mat-xa theo đường xoắn ốc với tinh dầu từ 15- 30 phút cho dưỡng chất thấm vào da. Thời gian dùng tốt nhất là 1 giờ trước khi đi ngủ. 
Tẩy tế bào chết: Đổ nước vào bồn, rồi nhỏ trực tiếp khoảng 7-10 giọt tinh dầu cám gạo và dùng nước này để tắm trong khoảng 10 – 15 phút. Cuối cùng, dùng nước lạnh tắm sạch lại một lần nữa (tốt nhất là nước ấm).
- Rửa mặt: nhỏ khoảng 2-5 giọt tinh dầu cám gạo xoa đều lên mặt và mát xa nhẹ nhàng khoảng 5 phút, sau đó lấy bông lau sạch rồi rửa sạch bằng nước ấm.
- Dùng riêng hoặc pha với các loại dầu khác để dưỡng da và tóc.
Bạn có thể thoa trực tiếp dầu cám gạo lên tóc như một loại dầu xả ,kem ủ tóc ,sau khi gội đầu rồi  xả lại thật sạch với nước lạnh. Với những bạn có mái tóc dầu luôn bết dính, chỉ nên cho một lượng nhỏ dầu cám gạo hoặc pha trộn với dầu gội đầu, dầu xả , kem ủ tóc rồi dùng như bình thường. Hỗn hợp này sẽ giúp bạn cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái hơn và tóc đỡ chẻ ngọn hơn.
13. Chú ý (cẩn trọng)
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.
Dalosa Vietnam nhp khu và phân phi Tinh Du Thiên Nhiên ti thị trường Vit Nam
Công ty cung ctinh du thiên nhiên giá s, bán buôn vi nhiu chính sách ưđãi khác cho Đại lý.
Ghi chú: Tt cả các thông tin trên mang tính tham kho. Mi thông tin về giá, chương trình khuyến mãi mi nht Qúy Khách hàng vui lòng liên h:
Công ty TNHH Tinh Du Tho Dược Dalosa Vit Nam
VP Giao Dch: 234/1 Vườn Lài, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Tư vn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thng Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

DẦU MÙ U


 1. Tên Tiếng Việt: Dầu Mù U
Tên Tiếng Anh: Tamanu Oil
Tên Khoa Học: Calophyllum inophyllum
Mù u, Cồng hay Hồ đồng - Calophyllum inophyllum L., thuộc họ Măng cụt - Clusiaceae.
2. Bộ Phận Chiết Xuất   Hạt Mù U
3. Phương Pháp Chiết xuất     Ép lạnh
4 . Xuất Xứ: Miền Tây-Việt Nam
5. Quy Cách Đóng Gói
- Bán lẻ: Chai thủy tinh:  100ml, 500ml, 1000ml.
- Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg
6. Hạn Dùng: 03 Năm tính từ ngày sản xuất
7. Chỉ Tiêu Chất Lượng
Thành phần hóa học: Nhân hạt chứa 50,2-73% dầu; vỏ hạt chứa (-+) leucocyanidin, vỏ cây chứa 11,9% tanin, acid hữu cơ, saponin triterpen, phytosterol, tinh dầu, coumarin. Mủ của quả có một phần không tan trong cồn gồm các glycerid, và phần tan trong cồn chứa tinh dầu, nhựa và các lacton phức hợp (dẫn xuất coumarin): calophyllolid, mophyllolid, acid calophyllic. Chất calophyllolid có tính chất chống đông máu như các coumarin khác. Lá chứa saponin và acid hydrocyanic.
Tính chất: Chất lỏng, sánh, màu vàng, có mùi đặc trưng
Tỷ trọng ở 20 độ C: 0,900 - 0,980
Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C:  1.470 – 1.490
Chỉ số axit: Không quá 3,0
Thành phần chính: Trong dầu Mù U bao gồm các thành phần chính như sau:
A xít Palmitic (C16): 14.16%
A xít Stearic (C18): 14.55%
A xít Oleic : 42.36%
A xít Linoleic: 28.08%
A xít Linolenic (C18): 0.85%
8. Khả năng cung ứng: Khoảng 2000 lít/tháng
9. Thông Tin Chung Mô tả:
Cây to cao tới 20-25m, đường kính trung bình 30-35cm. Cành non nhẵn, tròn. Lá lớn, mọc đối, thon dài, mỏng; gân phụ nhiều, nhỏ, song song và gần như thẳng góc với gân chính, nổi rõ cả hai mặt; cuống lá dày và bẹt. Cụm hoa chùm ở nách lá hay ở ngọn cành gồm 5-16 hoa, thường là 9. Hoa màu trắng hay vàng cam, có 4 lá đài, 4 cánh hoa, nhiều nhị xếp thành 4-6 bó, bầu một lá noãn với một noãn đính gốc, 1 vòi nhuỵ. Quả hạch hình cầu hay hình trứng, khi chín màu vàng nhạt, chứa một hạt có vỏ dày và một lá mầm lớn dầy dần.
Cây ra hoa tháng 2-6, có quả tháng 10-12.
Bộ phận dùng: Hạt, dầu hạt, nhựa cây, rễ, lá - Semen, Oleum, Resina, Radix et Folium Calophylli Inophylli.
Nơi sống và thu hái: Cây của miền Malaixia, châu Ðại dương, cũng mọc hoang ở nước ta, thường được trồng làm cây bóng mát. Thu hái quả tốt nhất vào lúc cây có 7-10 năm tuổi; quả chín rụng rồi khô vỏ sẽ cho nhiều dầu nhất. Nên thu từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Hạt dùng tươi hay ép lấy dầu. Nhựa thu quanh năm, phơi khô, tán bột. Rễ, lá thu hái quanh năm, phơi khô.
Dầu mù u chứa 3 nhóm lipid căn bản: lipid trung tính, glycolipid và phospholipid; Một acid béo gọi là calophyllic acid; Một chất kháng sinh mang vòng lactone và một chất kháng viêm không steroid gọi là calophyllolide. Ngoài ra còn có chất kháng viêm coumarine đã tạo nên những hoạt tính bảo vệ sức khỏe. Vì thế dầu mù u có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm và giảm đau. Đặïc tính làm liền sẹo và giảm đau chưa được giải thích trong y văn dù đã được công nhận
Dầu mù u có tác động mạnh làm giảm đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, đau khớp xương và đau thần kinh do bệnh phong. Năm 1918, các nhà khoa học Pháp bắt đầu nghiên cứu về tác dụng tại chỗ đối với da của dầu Mù U và ghi nhận đặc tính làm liền da của nó. Dầu Mù U cũng đã được sử dụng thành công để làm lành những vết bỏng nặng do nước sôi, hóa chất hoặc X-quang.
Từ thập niên 20 của thế kỷ trước, dầu mù u đã được dùng tại Fiji để làm giảm sự đau nhức thần kinh trong bệnh phong. Dầu mù u cũng được dùng trong các bệnh lý da và mỹ phẩm nhờ tính thẩm thấu qua da tốt, có mùi thơm, làm sáng da. Nó thường được đưa vào các thành phẩm dạng nước (lotion), kem, pommad và các mỹ phẩm khác.
Trong tương lai, dầu mù u có thể được kết hợp với vitamin E, aloes vera (cây lô hội, tức nha đam) để tạo nên các sản phẩm săn sóc da cực kỳ hiệu quả. Hiện nay đã có nhiều công ty sản xuất dầu mù u đóng chai như Active Botanicals, Port Villa, Pure World Botanicals...
10. Tính Năng (Công Dụng)
 Dầu Tính vị, tác dụng: Nhựa Mù u có vị mặn, tính rất lạnh; có tác dụng gây nôn, giải các loại ngộ độc, bụng trướng đầy. Dầu Mù u có tác dụng tiêu sưng, giảm đau, sát trùng, cầm máu. Vỏ se, làm săn da. Lá độc đối với cá.
Công dụng: Nhựa Mù u dùng bôi làm tan các chỗ sưng tấy, chữa họng sưng không nuốt được, cam răng tẩu mã thối loét và các mụn tràng nhạc không tiêu, các mụn nhọt, vết loét nhiễm trùng, tai có mủ. Dầu Mù u dùng trị ghẻ, nấm tóc và các bệnh về da nói chung, chữa viêm dây thần kinh trong bệnh cùi, các vết thương. Cũng dùng bôi trị thấp khớp.
Mủ dùng ngoài để làm lành sẹo, nhất là để trị bỏng. Vỏ cây dùng trị bệnh đau dạ dày và xuất huyết bên trong. Gỗ cây dùng thay nhựa. Rễ dùng chữa viêm chân răng.
Cách dùng: Dầu thường dùng bôi. Nhựa và vỏ cây dùng dưới dạng bột. Người ta đã chế các sản phẩm của Mù u thành dạng xà phòng, thuốc mỡ, cao dầu, thuốc viên.mù u được dùng để trị ghẻ lở, bỏng, các bệnh ngoài da, Chống hoại tử da. Dầu mù u giúp dưỡng da, chống nắng, giữ ẩm chống khô và nứt da được các hãng mỹ phẩm dùng trong các chế phẩm chăm sóc da và tóc: dầu, kem mat-xa...
Phụ nữ vùng haiti thuờng thoa dầu ùm u lên cơ thể và mặt để dưỡng da và chống nắng
Cách sử dụng: Dùng riêng hoặc pha với các loại dầu khác để dưỡng da và tóc
11. Công Thức Pha Chế  (Gợi ý)      
-Trị nấm da, mẩn ngứa, ezama: Dầu Mù U cũng có tác dụng tốt trong điều trị các bệnh về da như nấm, ngứa, viêm da. Hãy bôi trực tiếp lên những vùng da bị nấm, ngứa. Không thoa lên vết thương hở. Sử dụng mỗi ngày đến khi khỏi hẳn.
-Dùng trị bỏng: Dầu Mù U có tác dụng trị bỏng đặc biệt tốt, làm mát vết thương do đó giúp giảm đáng kể đau rát do bỏng, giúp nhanh liền vết thương và liền sẹo. Khi bị bỏng làm mát ngay vết bỏng dưới vòi nước cho tới khi dịu hẳn cơn đau cấp, sau đó sử dụng dầu Mù U nguyên chất thoa lên vết bỏng. Ngày dùng từ  3 – 5 lần. Dùng mỗi ngày cho tới khi vết bỏng lành hẳn. 
- Kem chống nắng: Thoa một lớp mỏng dầu Mù U lên các vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để tạo thành một lớp màng bảo vệ chống lại các tia cực tím có hại cho da.
- Pha chế dầu massage chăm sóc da: Có thể kết hợp dầu Mù U với một số tinh dầu như tinh dầu Oải Hương, tinh dầu Tràm Trà, tinh dầu Phong Lữ…theo tỷ lệ 1/40 (1ml tinh dầu + 40ml dầu Mù U oil) để tạo thành một hỗn hợp dầu massage giúp kháng khuẩn, làm sạch da và ngăn ngừa mụn.
- Pha chế dầu dưỡng tóc: Dùng một lượng vừa đủ dầu Mù U thoa đều từ chân tóc tới ngọn tóc, dùng khăn ủ tóc trong thời gian 15 – 20 phút, sau đó gội sạch đầu cùng với dầu gội.
Có thể kết hợp dầu Mù U với tinh dầu Vỏ Bưởi, tinh dầu Hương Nhu, tinh dầu Tràm Trà hay tinh dầu Bạc Hà…để chăm sóc tóc, chống gãy rụng, chẻ ngọn, chống nắng cho tóc, làm sạch gàu và da đầu, kích thích mọc tóc cho mái tóc khỏe và óng mượt. Sử dụng mỗi tuần 2 - 3 lần
12. Tính Năng Khác  
Theo y học cổ truyền, dầu mù u có tác động mạnh làm giảm đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, đau khớp xương và đau thần kinh do bệnh phong. Năm 1918, các nhà khoa học Pháp bắt đầu nghiên cứu về tác dụng tại chỗ đối với da của dầu mù u và ghi nhận đặc tính làm liền da của nó. Y văn của Pháp đã ghi nhận nhiều trường hợp sử dụng thành công dầu mù u trong điều trị các bệnh lý về da. Điển hình là một phụ nữ vào bệnh viện St. Louis tại Paris với tình trạng loét hoại thư ở chân dai dẳng không lành và việc cắt bỏ chân là điều khó tránh khỏi. Trong thời gian chờ đợi cắt bỏ chân, hàng ngày bệnh nhân được cho đắp dầu mù u. Kết quả vết thương lành dần và khỏi hoàn toàn, chỉ để lại một vết sẹo phẳng, nhỏ. Trong những trường hợp khác, dầu mù u đã sử dụng thành công để làm lành những vết bỏng nặng do nước sôi, hóa chất hoặc X-quang.
13. Chú ý (cẩn trọng)
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu Mù U ở những vét thương hở trên diện rộng.
- Tránh dùng dầu mù u ở những vết thương do nguyên nhân nội thương/.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.
Dalosa Vietnam nhp khu và phân phi Tinh Du Thiên Nhiên ti thị trường Vit Nam
Công ty cung ctinh du thiên nhiên giá s, bán buôn vi nhiu chính sách ưđãi khác cho Đại lý.
Ghi chú: Tt cả các thông tin trên mang tính tham kho. Mi thông tin về giá, chương trình khuyến mãi mi nht Qúy Khách hàng vui lòng liên h:
Công ty TNHH Tinh Du Tho Dược Dalosa Vit Nam
VP Giao Dch: 234/1 Vườn Lài, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Tư vn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thng Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

Thứ Tư, 31 tháng 5, 2017

DẦU HƯỚNG DƯƠNG


1.Tên Tiếng Việt: Dầu Hướng Dương
Tên Tiếng Anh: Sun Flower Oil
Tên Khoa Học: Helianthus Annuus
Hướng dương - Helianthus annuus L., thuộc họ Cúc - Asteraceae.
2. Bộ Phận Chiết Xuất:  Hạt hướng dương
3. Phương Pháp Chiết xuất: Ép lạnh
4. Xuất Xứ: Việt Nam/Ấn Độ
5. Quy Cách Đóng Gói
 - Bán lẻ: Chai thủy tinh: 500ml, 1000ml.
- Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg
6. Hạn Dùng:  02 Năm tính từ ngày sản xuất
7. Chỉ Tiêu Chất Lượng
Thành phần hóa học: Hoa Hướng dương chứa một glucoside flavonic màu vàng (0,266% trọng lượng khô của các cánh hoa), các thành phần basic (cholin, betain), acid solanthic, thường kết hợp với calcium và cũng tìm thấy cả ở thân. Trong các lá bắc, có một chất nhựa trong suốt như nhựa thông. Gần đây, người ta đã xác định được là trong hoa chứa chất cryptoxanthin, lutein, taraxanthin và một ít caroten. Lá chứa caroten (0,111% trọng lượng khô), còn có một glucosid. Thân cây chứa glucosid, acid solanthic và phần lõi thân là một phức hợp galacturonic, rất giàu calcium. Trong quả, nếu tính theo phần trăm trọng lượng khô có: chất có albumin 13,50; nuclein 0,51; lecithin 0,23; dầu 30,19; đường 2,13; pentosan 2,74; cellulose 31,14; tro 2,86. Tinh dầu hướng dương gồm 1,2% chất không xà phòng hoá và các glycerid của acid linoleic (57,5%), oleic (33,4%), palmitic (3,5%), stearic (2,9%). arachic (0,6%, lignoceric (0,4%).
8. Khả năng cung ứng: Khoảng 500 lít/tháng
9. Thông Tin Chung
Mô tả thực vật: Cây thảo sống một năm, có thân to thẳng, cao 1-3m, thân thường có đốm, có lông cứng. Lá to, thường mọc so le, có cuống dài; phiến hình trứng; lá ở phía dưới hình tim, nhọn đầu, mép lá có răng, hai mặt lá đều có lông trắng. Cụm hoa đầu lớn, đường kính 7-20cm. Bao chung hình trứng. Hoa hình lưỡi ở ngoài màu vàng, các hoa lưỡng tính ở giữa màu tím hồng.
Cây ra hoa vào mùa đông, mùa xuân (12-2), có quả tháng 1-2.
Bộ phận dùng: Hoa lá, và toàn cây - Flos, Folium et Herba Helianthi.
Nơi sống và thu hái: Nguyên sản ở Mêhicô, hiện nay được trồng ở nhiều nơi trong nước ta. Khi quả chín, nhổ toàn cây và tách riêng các phần, đem sấy khô để dùng.
10. Tính Năng (Công Dụng)
 Theo Ðông y:
Tính vị, tác dụng: Hướng dương có vị ngọt dịu, tính bình. Cụm hoa có tác dụng hạ huyết áp và giảm đau. Rễ và lõi thân tiêu viêm, lợi tiểu, chống ho và giảm đau. Lá tiêu viêm, giảm đau, trị sốt rét. Hạt trị lỵ, bổ cho dịch thể, xúc tiến bệnh sởi chóng phát ban. Hướng dương có tác dụng kháng sinh đối với Staphylococus aureus, Escherichia coli và các bào tử của Neurospora, là một loại thuốc giảm sốt, có thể dùng trị sốt rét của trẻ em (cồn chiết hoa và lá) và là thuốc hạ nhiệt không gây phản ứng bảo vệ của cơ thể. Dầu Hướng dương là một loài dầu ăn tốt vì nó giàu acid béo.
Hạt hướng dương có vị ngọt, tính bình, không độc. Tác dụng tư âm bổ hư, ninh tâm an thần, chỉ lỵ, thấu chẩn. Dùng chữa tinh thần uất ức, thần kinh suy nhược, chán ăn, đau đầu do suy nhược, đi lỵ ra máu, sởi không mọc được.
Công dụng của các bộ phận khác (theo Trung dược đại từ điển):
Vỏ hạt có có thể dùng để chữa tai ù.
Hoa hướng dương có tác dụng trừ phong, sáng mắt. Dùng chữa đầu choáng váng, mặt sưng phù, còn dùng để thúc sinh cho phụ nữ.
Khay hạt hướng dương (còn gọi là quỳ phòng, hướng nhật quỳ hoa thác, hướng nhật quỳ hoa bàn) có tác dụng chữa đầu đau, mắt hoa, răng đau, đau dạ dày và bụng, phụ nữ thống kinh, sưng đau lở loét.
Lá có tác dụng tăng cường tiêu hóa và chữa cao huyết áp.
Lõi thân cành (còn gọi là hướng nhật quỳ ngạnh tâm, hướng nhật quỳ kinh tâm, hướng nhật quỳ nhương) có tác dụng chữa tiểu tiện xuất huyết, tiểu dưỡng chấp, sỏi đường tiết niệu, tiểu tiện khó khăn.
Rễ cây hướng dương có tác dụng chữa ngực, sườn và vùng thượng vị đau nhức, thông đại tiểu tiện, chữa đòn ngã chấn thương, mụn nhọt lở loét chảy nước vàng.
Theo y học hiện đại:
Thí nghiệm trên động vật cho thấy, phosphatide trong hạt hướng dương có tác dụng dự phòng đối với chứng cao mỡ máu cấp tính và chứng tăng cholesterol máu mạn tính; nhưng tác dụng điều trị không rõ ràng.
Linolenic acid trong hạt hướng dương có tác dụng chống hình thành huyết khối đối với chuột thí nghiệm, do tăng cường sự hợp thành prostaglandin E nên ức chế sự bám dính tiểu cầu.
Một bộ phận lipoprotein trong hạt hướng dương có chứa những thành phần ức chế tinh hoàn; sử dụng làm nguồn đạm nuôi chuột trong 3 tháng, thấy tinh hoàn teo lại.
Toàn bộ các bộ phận của cây hướng dương đều được dùng làm thuốc.
11. Công Thức Pha Chế  (Gợi ý)      
Massage da mặt: Sử dụng dầu Hướng dương để massage da mặt hàng ngày, xoa lên các vùng da trên khuôn mặt để kích thích tuần hoàn máu và tăng cường độ săn chắc của làn da giúp da căng mịn và chống lão hóa da hiệu quả.
Chú ý: Bạn có thể trộn một chút dầu Hướng dương với sửa rửa mặt hàng ngày vừa giúp trị những vết mụn trên da, vừa giúp chống lão hóa da do bụi bẩn từ môi trường xung quanh. Đối với những làn da có nhiều vết nhăn và chảy xệ, bạn hãy dùng 2 thìa dầu Hướng dương và 1 thìa mật ong.Trộn đều hỗn hợp sau đó xoa lên da, massage nhẹ nhàng sau 20 phút và rửa sạch với nước. Một làn da trắng mịn và không còn nếp nhăn sẽ là của bạn!
 Giảm đầy hơi, khó tiêu: Kết hợp với tinh dầu nguyên chất chanh, bưởi, quế... để xoa vào bụng giúp giảm đầy hơi, khó tiêu.
12. Tính Năng Khác     
Cách súc miệng với dầu hoa hướng dương để phòng và trị bệnh đã được áp dụng từ hàng nghìn năm ở Ấn Độ và hàng trăm năm ở Nga. Hiện nó được y học châu Âu chấp nhận sau khi các kết quả nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực bệnh ung bướu và bội nhiễm, đã chứng minh tính hữu dụng của dầu hoa hướng dương.
Phương pháp này được thực hiện như sau: Ngậm một muỗng dầu hoa hướng dương vào buổi sáng sớm lúc chưa ăn điểm tâm. Súc miệng cho dầu tráng đều ở lợi và kẽ răng trong 10-15 phút cho đến khi dầu loãng dần trong miệng và có màu trắng đục.
Sau khi nhổ hết dầu, cần chải răng cho thật sạch vì dầu hoa hướng dương khi đó đã kéo theo vi khuẩn cũng như tạp chất trong vòm miệng.
Nếu nhằm mục đích chữa bệnh, có thể súc miệng như thế đến ba lần trong ngày trước mỗi bữa ăn, làm trong 7-10 ngày liên tục.
Theo y học cổ truyền Ayurveda của Ấn Độ, phương pháp súc miệng bằng dầu hoa hướng dương có tác dụng:
- Giải độc toàn diện cho người hút thuốc, nghiện rượu, lạm dụng thịt mỡ, dược phẩm... hay người phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.- An thần cho người mất ngủ vì lo lắng.
- Hưng phấn chức năng tiêu hoá cho người biếng ăn, đầy hơi, khó tiêu, táo bón.
- Cải thiện chức năng tư duy cho người mệt mỏi, đãng trí, mau quên vì hậu quả của stress.
- Giảm nhức đầu vì viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, tăng áp lực nội nhãn.
Các nhà nghiên cứu đã chứng minh, phương pháp súc miệng bằng dầu hoa hướng dương làm hưng phấn hệ miễn dịch nhờ loại trừ vi sinh vật độc hại trong vòm miệng.
Theo các thày thuốc ở Nga, phương pháp này có thể giảm thiểu lượng kháng sinh và rút ngắn liệu trình điều trị bệnh bội nhiễm. Nhiều nhà điều trị ở Nga đã áp dụng nó để phòng chống hội chứng mệt mỏi kinh niên, và hỗ trợ điều trị bệnh máu mãn tính (thiếu máu, thiếu tiểu cầu), viêm gan mãn, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng mãn, thấp khớp, viêm nha chu, mụn nhọt
13. Chú ý (cẩn trọng)
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng

Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.
Dalosa Vietnam nhp khu và phân phi Tinh Du Thiên Nhiên ti thị trường Vit Nam
Công ty cung ctinh du thiên nhiên giá s, bán buôn vi nhiu chính sách ưđãi khác cho Đại lý.
Ghi chú: Tt cả các thông tin trên mang tính tham kho. Mi thông tin về giá, chương trình khuyến mãi mi nht Qúy Khách hàng vui lòng liên h:
Công ty TNHH Tinh Du Tho Dược Dalosa Vit Nam
VP Giao Dch: 234/1 Vườn Lài, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Tư vn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thng Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

TINH DẦU KHỬ MÙI HÔI CHÂN

Tên sản phẩm:   Tinh dầu khử mùi hôi chân Product:  Deodorize Smelly Feet Essential Oil   Tinh dầu khử mùi hôi chân  Facare được ...